Thứ Tư, Tháng Chín 28, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAITư vấn về phí và lệ phí chuyển đổi mục đích sử...

Tư vấn về phí và lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Luật sư tư vấn về phí và lệ phí khi chuyển đất vườn sang đất ở theo quy định của pháp luật hiện hành:

Nội dung tư vấn: Tôi cần công ty Luật Minh Gia tư vấn về phí và lệ phí khi chuyển nhượng đất thổ cư. Tôi được cấp đất năm 1982 với diện tích đất là 400m2. trong đó có 150m2 và 250m2 thổ cư là đất vườn, sổ đỏ được cấp năm 2004. Nay tôi muốn chuyển 250m2 đất vườn sang đất ở thì phải nộp những loại thuế, phí gì? (và có được miễn không? Tôi là thương binh loại A, hạng 44-33%. Bố tôi là đảng viên lão thành cách mạng 30-31 được nhà nước công nhận. Nếu được miễn thì tôi cần cung cấp những loại nào các tài liệu?). Nhờ công ty Luật Minh Gia tư vấn để tôi được hiểu. Chân thành cảm ơn!

Đáp lại: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Trường hợp của bạn căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013 về chuyển mục đích sử dụng đất:

Bạn Đang Xem: Tư vấn về phí và lệ phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất

“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới dạng ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác thuộc nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất;

Xem Thêm : Đất lấn, chiếm có được bồi thường khi thu hồi không?

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất xây dựng công trình thương mại, dịch vụ, sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng ”.

Có thể thấy, việc Nhà nước cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất như trên. Tuy nhiên, diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hơn nữa, diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng không thuộc khu vực phải thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất, căn cứ Điều 3 Nghị định 45/2014 / NĐ-CP quy định căn cứ tính tiền sử dụng đất:

– Đối với diện tích đất trong hạn mức thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;

– Đối với diện tích đất vượt hạn mức thì áp dụng giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, trừ lùi, thu nhập, thặng dư.

Do đó, nếu bạn chuyển 250m2 đất vườn sang đất ở thì còn phải xem hạn mức sử dụng đất của địa phương mình có vượt hạn mức không, nếu vượt thì áp dụng phần diện tích đất vượt quá. đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp nêu trên.

Về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư 76/2014 / TT-BTC như sau:

Điều 13. Miễn tiền sử dụng đất

Xem Thêm : Có được chuyển nhượng diện tích đất nông nghiệp có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu để tách thửa?

Việc miễn tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2014 / NĐ-CP; Một số nội dung của Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định. của luật người có công. Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

2. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo.

3. Người được giao đất ở mới theo dự án di dời do thiên tai thì được miễn tiền sử dụng đất khi chưa được bồi thường về đất tại nơi phải di chuyển chỗ ở (nơi ở). ”

“Điều 14. Giảm tiền sử dụng đất

Việc giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2014 / NĐ-CP; Một số nội dung của Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo không thuộc diện được miễn tiền sử dụng đất như quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014 / NĐ-CP khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp. đất ở, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở thì được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được giảm tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có giấy chứng nhận, được công nhận quyền sử dụng đất, được phép chuyển mục đích sử dụng. đất.

2. Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014 / NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. về việc cho phép giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền, phân cấp). ”

Trường hợp của bạn thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nên gia đình bạn có thể tìm hiểu chế độ này tại Ủy ban nhân dân để xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm trong hạn mức khi di chuyển. bất động sản. phù hợp mục đích sử dụng đất vì mỗi chế độ sẽ có mức giảm tiền sử dụng đất khác nhau. Chính sách đối với người có công với cách mạng được thực hiện trên địa bàn nơi người có công đang quản lý và đăng ký thường trú.

Về hồ sơ miễn, giảm như sau:

“1. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất bao gồm:

1.1. Đơn xin miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó nêu rõ: khu vực, lý do miễn, giảm;

1.2. Giấy tờ chứng minh một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể:

a) Đối với trường hợp là người có công với Cách mạng thì phải có các giấy tờ liên quan đến chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 Thông tư này;

b) Đối với hộ nghèo phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

c) Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo phải có hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. ;

d) Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án và quyết định miễn tiền sử dụng đất. ;

đ) Đất xây dựng nhà ở cho người bị di dời do thiên tai phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không được bồi thường, hỗ trợ khi phải di chuyển chỗ ở.

1.3. Các giấy tờ liên quan về thửa đất (nếu có).

2. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:

a) Đối với tổ chức kinh tế: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế có hồ sơ đề nghị miễn, giảm. tiền sử dụng đất nộp cho cơ quan thuế nơi có đất.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: nộp hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận và chuyển mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường. “

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn thắc mắc và quan tâm. Nếu còn thắc mắc và chưa rõ, cần luật sư giải đáp, vui lòng gọi Đường dây nóng tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Dương Thị Thảo – Luật Minh Gia

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây