Thứ Ba, Tháng Mười 4, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAITư vấn về bồi thường đất nông nghiệp

Tư vấn về bồi thường đất nông nghiệp

Luật sư tư vấn về vấn đề bồi thường đất nông nghiệp và giải quyết yêu cầu bồi thường. Nội dung cuộc tư vấn như sau:

Câu hỏi: Kính chào công ty Luật Minh Gia, tôi muốn nhờ các luật sư tư vấn giúp tôi một việc như sau. Hiện nay, phần lớn diện tích đất nông nghiệp đã bị nhà nước thu hồi để làm khu công nghiệp. Còn đất nông nghiệp sắp bị thu hồi để san lấp mặt bằng cho các doanh nghiệp tổ chức phân lô bán nền, xây dựng khu đô thị để bán … (người dân không rõ mục đích, vì khi đó họ nói sẽ tiếp tục vào làm. khu công nghiệp thì bảo làm, khu dân cư thì bảo trồng rau xanh …). Tuy nhiên, có điều là họ trả giá rất rẻ chỉ khoảng 60 triệu / sào đất (360m2), trong khi các vùng lân cận giá rất đắt, cách sông chỉ hơn 200 triệu / sào, tôi thấy như vậy là rất bất công. công ích cho người dân quê em, đó là lý do gì em xin các bác sĩ tư vấn giúp em.

1. Đơn giá họ đưa ra là hơn 60 triệu / sào đối với đất nông nghiệp của chúng tôi, như vậy có hợp lý không?

2. Nếu không, chúng tôi có thể làm gì để đòi lại quyền lợi của mình? Cảm tạ.

Đáp lại: Cảm ơn anh / chị đã tin tưởng gửi câu hỏi tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Về yêu cầu của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Đầu tiên, Việc họ đề nghị trả khoảng 60 triệu / sào đất có hợp pháp không?

Nguyên tắc chung khi Nhà nước thu hồi đất của Nhà nước theo pháp luật đất đai là Nhà nước thu hồi phần đất nào thì đền bù phần đất đó.

Về giá đất bồi thường, căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể:

Bạn Đang Xem: Tư vấn về bồi thường đất nông nghiệp

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

Việc xác định giá đất cụ thể phải trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; Áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Xem Thêm : Đất có ký hiệu T là đất gì?

Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban và đại diện cơ quan, tổ chức, đoàn thể có liên quan có chức năng tư vấn xác định giá đất.

4. Giá đất cụ thể làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức phải nộp tiền sử dụng đất;

Xem Thêm : Có thể tách hai thửa đất cho ba anh em được không?

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần. cho toàn bộ đất. Thời gian cho thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

d) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội của từng địa phương và quy hoạch được duyệt. Căn cứ vào loại đất, mục đích sử dụng và vị trí của khu đất đó mà Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá bồi thường. Trường hợp của bạn, đất được bồi thường là đất nông nghiệp thì bạn nên đến Ủy ban nhân dân tỉnh, xác định chính xác diện tích đất của mình để biết giá đất cụ thể mà gia đình bạn được bồi thường.

Thứ hai, Bạn có thể làm gì để yêu cầu quyền lợi?

Trong trường hợp bạn không đồng ý với quyết định thu hồi đất của Nhà nước thì bạn có thể khiếu nại như sau:

Theo quy định tại Điều 204, Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

“Thứ nhất, người sử dụng đất, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục hành chính.

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính theo quy định của pháp luật về khiếu nại, cụ thể tại Điều 7, Luật khiếu nại như sau:

“thứ nhất. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc các cơ quan đã người có hành vi hành chính, khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. chủ yếu.”

Điều 66, Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất:

“thứ nhất. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a. b Khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. đất.

Theo quy định trên, nếu bạn khiếu nại quyết định hành chính thu hồi đất nông nghiệp của mình thì bạn phải gửi đơn khiếu nại đến cơ quan đã ra quyết định thu hồi đất của mình. Cụ thể trong trường hợp của bạn, chủ thể có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Do đó, việc khiếu nại đối với quyết định bồi thường thu hồi đất được thực hiện như sau:

Đầu tiên, bạn gửi đơn khiếu nại quyết định bồi thường, thu hồi đất đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, thụ lý giải quyết và thông báo quyết định này cho bạn.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu: 30 ngày, kể từ ngày thụ lý, trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 45 ngày. Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa thì thời hạn giải quyết khiếu nại là 45 ngày, có thể kéo dài lên 60 ngày.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, quyết định giải quyết khiếu nại sẽ được gửi cho bạn kể từ ngày ra quyết định.

Trường hợp không đồng ý với quyết định này thì có quyền khiếu nại lần hai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu. chưa được giải quyết. Thời hạn này có thể được kéo dài đến 45 ngày đối với các vùng sâu, vùng xa.

Khiếu nại lần hai phải kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và một số tài liệu liên quan. Trường hợp đã hết thời hạn khiếu nại lần hai hoặc đã giải quyết xong mà không đồng ý với quyết định giải quyết thì bạn có thể khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo thủ tục quy định của pháp luật. tố tụng hành chính.

Trân trọng.

Văn phòng luật sư tư vấn đất đai – Công ty luật Minh Gia.

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây