Thứ Tư, Tháng Chín 28, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIThủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Xem Thêm : Trường hợp mua đất không có giấy tờ từ năm 1980 có được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất không?

Luật sư tư vấn trường hợp được ủy quyền khởi kiện tranh chấp đất đai thì phải làm thủ tục như thế nào? Nội dung cuộc tư vấn như sau:

Câu hỏi: Kính gửi: Công ty luật. Tháng 5/2005, vợ chồng ông A ký hợp đồng bán nhà và đất cho ông B, có xác nhận của UBND xã. Nội dung hợp đồng mua bán nhà đất (diện tích đất ở – 260m2). Tháng 10/2005 – Ông A làm thủ tục chuyển đổi diện tích đất trên, UBND xã cho vẽ thêm 200 m2 (bản vẽ phụ này nằm sau phần diện tích đã bán tháng 5/2005) (biến) (Phần diện tích thửa đất phía sau diện tích đã bán vào tháng 5 năm 2005). đã thêm không có trên sổ đỏ). Vì một lý do nào đó mà anh B không thể làm thủ tục sang tên được. Năm 2012, ông B mất, vợ con ông B ở nước ngoài. Năm 2017, vợ con ông B về nước và ủy quyền cho tôi làm thủ tục sang tên, khởi kiện, thỏa thuận với vợ chồng ông A (giả sử bên ông B không còn cha, mẹ và các anh). – Xin hỏi làm cách nào để tôi được cấp sổ đỏ mang tên mình trong trường hợp trên. – Nếu kiện thì thủ tục như thế nào và nếu thắng kiện thì tôi có được nhận lại phần diện tích đã mua tháng 5/2005 của ông B hay không? Xin hãy tư vấn giúp.

Câu trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, với yêu cầu của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Đầu tiên, về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo thông tin bạn cung cấp, vợ con ông B chỉ ủy quyền cho bạn làm mọi việc sang tên, khởi kiện, thỏa thuận với vợ con ông A nên trường hợp này bạn không thể xin cấp phép được. giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đứng tên bạn. Vì theo điều 562 Bộ luật dân sự 2015 thì: Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc thay cho bên ủy quyền. do đó, bạn chỉ được phép thực hiện công việc được ủy quyền trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận giữa hai bên.

Như vậy, trường hợp này bạn vẫn có thể tiếp tục làm thủ tục cấp sổ đỏ nhưng phải cấp sổ cho vợ và con của ông B. Theo đó, theo quy định tại Khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017 / NĐ – CP thì: Các trường hợp sử dụng đất sau đây chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất làm thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. . đất đai, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;

b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ​​ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai. và Điều 18 của Nghị định này;

Theo quy định trên, giấy tờ mua bán bất động sản lập trước ngày 1/7/2014 được coi là căn cứ để cấp sổ đỏ. Do đó, đối với trường hợp này, bạn có thể sử dụng giấy tờ mua bán nhà đất giữa vợ chồng ông A, ông A với ông B và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông A để làm căn cứ xin cấp giấy chứng nhận nhà đất. quyền sử dụng. sử dụng đất cho vợ và các con ông B (người thừa kế) diện tích 260m2.

Thứ hai, kiện tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai (theo quy định của Luật này). Điều 203 Luật Đất đai 2013):

-Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Trường hợp tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải (theo Điều 202 Luật Đất đai năm 2013). Nếu sau khi hòa giải ở cơ sở không thành thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết.

– Khởi kiện trực tiếp đến tòa án nhân dân quận / huyện nơi có đất theo thủ tục dân sự (Khi khởi kiện phải cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất của mẹ con ông B là hợp pháp). Được chấp thuận về mặt pháp lý: Giấy tờ mua bán giữa vợ chồng ông B với vợ chồng ông A; biên lai nộp thuế hàng năm; giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân để ông B được thừa kế theo pháp luật …).

Trong trường hợp sau khi giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền, bên bạn thắng kiện thì giấy chứng nhận có thể đứng tên bạn hoặc không tùy thuộc vào thỏa thuận giữa bạn và vợ con của ông B.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn thắc mắc và quan tâm. Nếu còn thắc mắc hoặc chưa rõ, cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến đường dây nóng tư vấn pháp luật trực tuyến – Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Thùy Vân – Luật Minh Gia

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây