Thứ Ba, Tháng Mười 4, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIThủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất theo quy...

Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Xem Thêm : Hợp đồng chuyển nhượng đất bằng Giấy viết tay không công chứng, chứng thực có được cấp Giấy CNQSDĐ?

Gia đình đang canh tác và sử dụng đất ổn định từ lâu, nay lại có người khác đến đòi đất của họ nên mâu thuẫn bắt đầu nảy sinh. Tranh chấp về quyền sử dụng đất bắt đầu phát sinh. Vậy, làm thế nào để bảo vệ quyền sử dụng đất của mình?

Nếu người khác tự ý phá hoại hoa màu của mình thì phải giải quyết như thế nào? Có yêu cầu bồi thường thiệt hại không?

Nếu bạn cũng đang gặp trường hợp tương tự mà chưa biết giải quyết như thế nào, hãy gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc Gọi điện đến số:1900.6169chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ về quy trình giải quyết tranh chấp đất đai, mức độ yêu cầu …

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm vụ việc sau đây của Công ty Luật Minh Gia để hiểu thêm về pháp luật giải quyết tranh chấp đất đai:

Câu hỏi tư vấn: Thưa Luật sư, tôi muốn hỏi: Tôi trồng cây thảo quả trên ruộng của mình và giáp với tên người khác có được không? Sau khi tôi trồng và một số cây bị chết, tôi không có hạt để trồng lại. Mấy năm sau, có người khác bán ruộng cho người khác và có người khác trồng thảo quả trên ruộng của tôi, tôi yêu cầu nhổ nhưng chủ đất mới không chịu nhổ, bảo tôi về giải quyết với chủ đất cũ. . Tôi cũng hỏi chủ đất cũ bảo tôi nhổ nhưng chủ mới không chịu nhổ, sau khoảng hai tháng tôi cũng thông báo hai ba lần nếu không nhổ thì tự nhổ, họ vẫn không nhổ. và sau đó tôi nhổ hơn một chục cây sống. Sau đó, chủ nhân mới phá bỏ hơn hai mươi cây đã cho thu hoạch nhiều năm, một gốc cũng phải gần cả triệu so với vài nghìn cây giống. Nhưng nếu người đàn ông không phá của tôi bảo tôi phải bồi thường, tôi cũng đã trả tiền nhưng đất vẫn là đất của tôi, vậy tôi phải giải quyết vấn đề này như thế nào và có được bồi thường thiệt hại không?

Đáp lại: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Do thông tin bạn cung cấp không nói rõ là đất bạn trồng cây thuốc nam trước đây đã được cấp GCNQSDĐ hay chưa nên chúng tôi không thể xác định được đây có phải là đất của gia đình bạn hay không.

Khi có tranh chấp về đất đai, theo quy định tại Điều 202 và Điều 203 Luật Đất đai 2013, các bên tranh chấp hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã và khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền. sự cho phép.

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Trường hợp tranh chấp đất đai chưa được Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thì giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này mà tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Trong tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật. các điều khoản sau:

a) Gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự;

3. Trường hợp các đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì tranh chấp đất đai được giải quyết như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp chấp hành nghiêm chỉnh. Trường hợp các bên không tuân thủ sẽ bị cưỡng chế.

Theo quy định trên của pháp luật, khi có tranh chấp về quyền sử dụng đất, trước khi khởi kiện ra Tòa án, các bên tranh chấp tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Trong trường hợp của bạn, khi hai bên tranh chấp quyền sử dụng đất, bạn làm đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã hòa giải tranh chấp đất đai. Nếu hòa giải thành sẽ được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận.

Trường hợp hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã không thành thì một trong các bên tranh chấp có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết nếu các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ theo quy định. tại Điều 100 Luật Đất đai.

Hoặc một trong các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết nếu các bên không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Đất đai. Pháp luật. .

Về yêu cầu bồi thường thiệt hại: Nếu bên bạn chứng minh được mình bị thiệt hại về tài sản do hành vi hủy hoại tài sản của bên kia thì bạn gửi đơn yêu cầu bồi thường tại Tòa án nhân dân cấp huyện để được giải quyết.

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây