Thứ Ba, Tháng Mười 4, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để ghi quyền sử dụng thửa đất của người sử dụng đất. Vậy pháp luật quy định như thế nào về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất có được cấp lại không? Thủ tục cấp lại như thế nào? Công ty Luật Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn luật đất đai

Bạn Đang Xem: Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản mà là giấy tờ thể hiện quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, được sử dụng rộng rãi trong các giao dịch dân sự. như tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp … Có thể nói đây là loại giấy tờ quan trọng đối với mỗi gia đình, cá nhân, tổ chức, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên việc làm mất, hư hỏng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp lại. -được cơ quan có thẩm quyền cấp để đảm bảo quyền lợi của họ. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết thủ tục, trình tự, hồ sơ cần chuẩn bị cũng như lệ phí cấp lại trong trường hợp này? Vì vậy, bài viết dưới đây của công ty chúng tôi xin cung cấp một số thông tin quan trọng về việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để các bạn tham khảo.

Xem Thêm : Đất đang bị kê biên đảm bảo thi hành án có được chuyển nhượng?

Mọi thắc mắc về vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua email để được tư vấn hoặc liên hệ tổng đài tư vấn. 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn.

2. Tư vấn thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Câu hỏi: Kính chào văn phòng luật Minh Gia, tôi có thắc mắc về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất muốn hỏi luật sư như sau: Căn nhà hiện tại vợ chồng tôi đang ở là của mẹ vợ tôi. Tôi bỏ cô ấy, đến nay cô ấy đã mất 11 năm nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên cô ấy đã bị mất. Hàng năm tôi vẫn đóng thuế đất đầy đủ, hóa đơn vẫn ghi tên mẹ chồng. Vì vậy, bây giờ vợ chồng tôi muốn làm lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ) cho căn nhà đang ở thì cần phải làm thủ tục như thế nào. Thủ tục và chi phí như thế nào? Tôi rất mong sớm nhận được câu trả lời của văn phòng luật. Cám ơn rất nhiều!

Đáp lại: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia. Về yêu cầu của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Trong trường hợp của bạn, gia đình bạn bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên gia đình bạn muốn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Do mẹ vợ bạn đã mất nên mảnh đất mà vợ chồng bạn đang ở là di sản thừa kế do mẹ bạn để lại. Mẹ bạn mất không để lại di chúc nên theo quy định của pháp luật mảnh đất này là di sản thừa kế được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm bố chồng bạn và các con của mẹ chồng bạn. Bạn và những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (nếu có) phải khai nhận di sản thừa kế đối với mảnh đất do mẹ bạn để lại.

Hồ sơ yêu cầu phân chia di sản thừa kế bao gồm:

– Đơn yêu cầu phân chia di sản thừa kế;

– Giấy chứng tử của cha, mẹ.

– Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy khai sinh của những người được thừa kế.

– Bản sao sơ ​​yếu lý lịch của một trong những người khai nhận di sản thừa kế (có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền).

– Giấy tờ thừa kế như: trường hợp của bạn là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất đối với mảnh đất do mẹ bạn để lại.

– Giấy ủy quyền, giấy nhận di sản thừa kế, giấy từ chối nhận di sản (nếu có).

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế nộp tại Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất.

Sau khi có văn bản khai / thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, bạn được xác định là người được hưởng di sản do mẹ bạn để lại, cụ thể là mảnh đất. Khi đó, bạn có thể thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất.

Điều 77 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 quy định về cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất như sau:

“Thứ nhất, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp bị mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng thông tin về việc mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Quyền sở hữu công trình xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng thông tin lần đầu. trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận đã mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. và tài sản. tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã ”.

Do đó, để được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn cần đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện các thủ tục theo quy định trên.

Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất được quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư 24/2014 / TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, bao gồm:

“A) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10 / ĐK;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã thông báo mất giấy tờ trong thời hạn 15 ngày đối với hộ gia đình, cá nhân; giấy tờ chứng minh đã 3 lần đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương về việc tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư bị mất Giấy chứng nhận; Trường hợp bị mất do thiên tai, hỏa hoạn thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc bị thiên tai, hỏa hoạn.

Chi phí xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Thông tư 02/2014 / TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Theo đó, mức phí mà gia đình bạn phải nộp bao gồm:

Trường hợp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 20.000 đồng (phường thuộc quận, huyện, thị xã); 10.000đ (khu vực khác); 50.000 VNĐ (đối với tổ chức).

Trường hợp Giấy chứng nhận gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 50.000 đồng (phường thuộc quận, thị xã); 25.000đ (khu vực khác); 50.000 đồng (tổ chức).

Tuy nhiên, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp lại vẫn đứng tên mẹ bạn. Nếu bạn muốn đứng tên trên Giấy chứng nhận này thì bạn phải làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

– Tờ khai di sản thừa kế bản chính có công chứng;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mẹ bạn;

– Các giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử của mẹ bạn, …).

Hồ sơ sang tên nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

Các khoản phí phải nộp khi sang tên bao gồm:

– Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (được miễn trong trường hợp thừa kế)

– Lệ phí địa chính: trích lục bản đồ địa chính, tài liệu, số liệu hồ sơ địa chính 15.000 đồng / trường hợp;

– Phí thẩm định: Mức thu bằng 0,15% diện tích (x) giá đất theo mục đích sử dụng quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn thắc mắc và quan tâm. Nếu còn thắc mắc và chưa rõ, cần luật sư giải đáp, vui lòng gọi Đường dây nóng tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây