Thứ Tư, Tháng Chín 28, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIQuy định về quản lý sử dụng rừng phòng hộ

Quy định về quản lý sử dụng rừng phòng hộ

Rừng là gì? Rừng phòng hộ dùng để làm gì? Việc quản lý, sử dụng rừng phòng hộ được thực hiện như thế nào? Nhà nước giao rừng phòng hộ không thu tiền sử dụng rừng cho ai? Khai thác lâm sản. Sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ phải đáp ứng những điều kiện gì? Những lưu ý trong quá trình sử dụng rừng phòng hộ?

1. Luật sư tư vấn về việc sử dụng rừng phòng hộ

Bạn Đang Xem: Quy định về quản lý sử dụng rừng phòng hộ

Xem Thêm : Có lấy lại được đất thừa ra so với sổ đỏ khi chuyển nhượng không đo đạc không?

Rừng được hiểu là hệ sinh thái bao gồm thực vật rừng, động vật, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chủ yếu là một hoặc một số loài cây thân gỗ. , tre, nứa, nứa, cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; quy mô liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên .. Rừng bao gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, hạn chế thiên tai. điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; cung cấp dịch vụ môi trường rừng. Việc khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ, lâm nghiệp kết hợp, sản xuất nông, ngư nghiệp trong rừng phòng hộ và các hoạt động sử dụng rừng phòng hộ khác phải thực hiện theo quy định của Luật Lâm nghiệp.

Xem Thêm : Bố mẹ cho tặng nhà đất có cần sự đồng ý của con không?

Trong trường hợp có vướng mắc liên quan đến việc sử dụng rừng phòng hộ, bạn có thể gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc gọi đến số Hotline: 1900.6169 để được hỗ trợ của chúng tôi.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo những tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến ​​thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Quy chế quản lý, sử dụng rừng phòng hộ

Câu hỏi: Chào LS, vui lòng tư vấn giúp tôi trường hợp này. Ở xã tôi có một hộ dân khoanh 10 ha đất để làm lán trâu từ năm 2000. Tại khu vực này năm 2009 sau khi rà soát 3 loại rừng thì cắm mốc quy hoạch vào đất rừng phòng hộ. Năm 2017, người dân phản ánh việc hộ dân trên cản trở việc đi lại của người dân và chăn thả trâu ở khu vực trên, gây ô nhiễm đầu nguồn. UBND xã đã mời hộ dân lên làm việc và yêu cầu hộ này di chuyển toàn bộ tài sản ra khỏi khu vực rừng phòng hộ, trả lại nguyên trạng đất ban đầu. Vậy UBND xã làm như vậy có đúng quy định của pháp luật không? Cơ sở để thực hiện nó là gì? Và nếu hộ gia đình không di dời tài sản ra khỏi khu vực rừng phòng hộ thì sẽ bị xử lý như thế nào? Căn cứ để xử lý Xin cảm ơn luật sư mong luật sư tư vấn

Trả lời chuyên gia tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, với tình huống của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ Điều 136 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Điều 136. Đất rừng phòng hộ

1. Nhà nước giao đất rừng phòng hộ cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. được chấp thuận, được kết hợp sử dụng đất vào các mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ giao khoán đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống để bảo vệ và phát triển rừng; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất ở, đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và khả năng bảo vệ, phát triển rừng đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ mà chưa có tổ chức quản lý hoặc khu quy hoạch để trồng rừng phòng hộ được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ rừng. phát triển, kết hợp sử dụng đất vào các mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất trồng rừng phòng hộ tại khu vực gắn với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, môi trường dưới tán rừng.

5. Cộng đồng được Nhà nước giao rừng phòng hộ theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng được giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ và phát triển rừng; có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. “

Như vậy, bạn cần làm rõ việc cơ quan nhà nước có giao đất cho hộ kinh doanh này quản lý hay không, hộ kinh doanh tự ý sử dụng. Nếu nhà nước giao hộ kinh doanh này trực tiếp sử dụng thì việc sử dụng đó có trách nhiệm bảo vệ và phát triển rừng. Vì vậy, việc hộ này xây lán để chăn nuôi trâu đã ảnh hưởng đến môi trường, cụ thể là gây ô nhiễm môi trường và cuộc sống của các hộ dân còn lại.

Điều 16 Luật Đất đai quy định:

“1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

c) Thu hồi đất do chấm dứt sử dụng đất theo quy định của pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, khẩn cấp, phòng, chống thiên tai ”.

Theo quy định trên thì Nhà nước có quyền thu hồi đất đối với trường hợp này với lý do vi phạm pháp luật đất đai. Thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013:

“Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a. b Khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong diện thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất. đất.”

Do đó, UBND cấp huyện có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất và UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện phương án thu hồi đất.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn thắc mắc và quan tâm. Nếu còn thắc mắc và cần luật sư giải đáp, vui lòng gọi Trung tâm tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây