Thứ Tư, Tháng Mười 5, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAILàm thế nào khi ngân hàng phát mại tài sản thế chấp...

Làm thế nào khi ngân hàng phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất?

Tôi thế chấp tài sản để vay tiền ngân hàng rồi cho bạn vay, sau đó bạn tôi đề nghị tôi chuyển tài sản cho bạn để khi đáo hạn ngân hàng trả cho tôi. Nhưng thực chất bạn tôi đã thế chấp tài sản đó và vay ngân hàng số tiền gấp đôi trước đó. Bây giờ bạn tôi không trả được và bỏ trốn. Ngân hàng đang bán căn nhà của gia đình tôi. Tôi nên làm gì?

Câu hỏi tư vấn: Tôi nhờ luật sư tư vấn vấn đề như sau: Tôi biết anh L lừa tôi vay tiền ngân hàng để cho anh ấy vay tiền góp cổ phần vào một công ty có Việt kiều về nước làm nhiều dự án. sự phán xét. Đến hạn, ngân hàng không trả được, anh ấy yêu cầu tôi chuyển tài sản đã thế chấp cho anh ấy để đáo hạn (trong vòng 1 năm anh ấy sẽ rút tiền trả ngân hàng để lấy lại tiền thế chấp cho tôi. Số tiền gần như gấp đôi số tiền của vay trước đó) nhưng không thực hiện được rồi bỏ trốn, tôi nhiều lần trình báo công an nhưng không được. Ngân hàng đã đưa ra tòa để kháng cáo trong thời gian chờ cơ quan công an giải quyết. Tòa sơ thẩm và phúc thẩm vẫn quyết đẩy gia đình tôi vào đường cùng. Vậy tôi nhờ luật sư tư vấn giúp gia đình tôi phải làm thế nào. ? Trình tự các bước là gì? Xin chân thành cảm ơn.

Bạn Đang Xem: Làm thế nào khi ngân hàng phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất?

Trả lời tham vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, đối với quan hệ vay nợ lần đầu giữa bạn và anh L.

Theo thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn có vay vốn ngân hàng sau đó cho ông L vay để góp vốn vào một công ty, sau đó chuyển tài sản đảm bảo cho ông L để đáo hạn ngân hàng. Ông L nói trong vòng 1 năm sẽ trả lại tiền vay cho ông nhưng sau đó ông L không thực hiện mà bỏ trốn. Đối với hành vi này của anh L có dấu hiệu của tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo. cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này mà chưa được xóa án tích mà còn phạm tội. ;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân và gia đình họ; Tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với nạn nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

Xem Thêm : Ký hiệu đất ONT là gì? Có mấy loại ký hiệu đất đai?

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ. bộ tài sản.

Xem Thêm : Gia đình không thỏa thuận được về chia thừa kế thì giải quyết thế nào?

…. “

Trong trường hợp của bạn, sau khi vay tiền của bạn, ông L lại dùng thủ đoạn lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của bạn (đề nghị chuyển tài sản và hứa sau 1 năm sẽ trả lại, nhưng sau đó vay được số tiền lớn hơn) rồi bỏ trốn. để chiếm đoạt tài sản đó thì hành vi này có căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nêu trên. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có quyền tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của anh L đến cơ quan công an để yêu cầu giải quyết. Nếu không chứng minh được hành vi phạm tội của anh L thì gia đình bạn có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu anh L trả nợ.

Thứ hai, về Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất với ngân hàng

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông L, sau đó ông L làm thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất này cho ngân hàng để vay vốn. Căn cứ Điều 323 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên nhận thế chấp như sau:

Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp

1. Trực tiếp xem xét, kiểm tra tài sản thế chấp nhưng không được cản trở, khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.

2. Yêu cầu bên thế chấp cung cấp thông tin về tình trạng thực tế của tài sản thế chấp.

3. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo quản tài sản, giá trị của tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do khai thác, sử dụng.

4. Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

6. Lưu giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp theo thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

7. Xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

Do đó, khi đến hạn thanh toán mà anh L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng được quyền xử lý tài sản thế chấp. Hiện tại đã có bản án của Tòa án cấp sơ thẩm và phúc thẩm quyết định cho Ngân hàng làm thủ tục phát mãi tài sản mà ông L đã thế chấp. Khi có bản án có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án mới làm thủ tục phát mại tài sản. Trong trường hợp này, nếu gia đình bạn có tranh chấp với ông L về việc tài sản được bán thì bạn có quyền gửi đơn xin hoãn thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự đồng thời với việc khởi kiện. Tòa án giải quyết tranh chấp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông L.

Trân trọng.

Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây