Thứ Hai, Tháng Mười 3, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIĐất đồi trọc khai hoang có được cấp GCNQSDĐ không?

Đất đồi trọc khai hoang có được cấp GCNQSDĐ không?

Xem Thêm : Đất lấn chiếm hoặc khai hoang có được cấp sổ đỏ không?

Gia đình khai thác, sử dụng đất đồi trọc để trồng cây lâm nghiệp nhưng chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó, Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó cho gia đình khác thì có quyền yêu cầu thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

Nội dung tư vấn: Luật sư cho tôi hỏi về đất rừng, gia đình tôi và 5 hộ dân từ năm 2000 đã khai thác diện tích đất đồi trọc (chưa được cấp phép sử dụng) để trồng cây lâm nghiệp. Đến năm 2016, ông Nguyễn Văn B lợi dụng chức vụ trưởng thôn đã giấu tài liệu làm sổ toàn bộ phần đất 6 hộ đang trồng cây đó để làm sổ đứng tên ông B và được quyền sử dụng. đất. theo giấy tờ. Bạn và gia đình phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

Trả lời chuyên gia tư vấn: Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ vào thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn trực tiếp khai hoang, canh tác trên đất đồi trọc; Nếu sử dụng đất ổn định lâu dài và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì gia đình bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013:

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất quyết định đầu tư. Người đã xác nhận đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. tiền thuế.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này mà đã sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai. , được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nếu được quốc gia có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. ”

Trường hợp gia đình ông B được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất không đúng chủ sử dụng đất thì gia đình bạn có thể kiến ​​nghị đến văn phòng đăng ký. đất bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 106 của Luật Đất đai 2013 hoặc có yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 203 của Luật Đất đai 2013:

“Điều 106. Sửa chữa và thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

d) Chứng chỉ được cấp không đúng quy định, Người sử dụng đất không chính xácđất không đúng diện tích, không đủ điều kiện cấp, sử dụng đất không đúng mục đích, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định luật đất đai.

… “

“Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được Ủy ban nhân dân cấp xã hòa giải không thành được giải quyết như sau:

2. Trong tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật. các điều khoản sau:

a) Gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự;

3. Trường hợp các đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì tranh chấp đất đai được giải quyết như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một trong các bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

… “

Trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, nếu bạn lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu Giấy chứng nhận không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. . quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng

Văn phòng Luật sư Tư vấn – Công ty Luật Minh Gia.

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây