Thứ Ba, Tháng Chín 27, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIChuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể sử dụng hình thức...

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể sử dụng hình thức công chứng vi bằng được không?

Xem Thêm : Tranh chấp đất đai về việc nhờ người khác đứng tên hộ

Hiện nay rất nhiều người nhầm lẫn giữa thủ tục công chứng và thủ tục lập vi bằng tại tổ chức thừa phát lại. Do đó, dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đúng hình thức, quyền lợi của các bên không được đảm bảo. Những trường hợp đó, Luật Minh Gia tư vấn như sau:

Nội dung tư vấn: Chào luật sư, tôi có một vấn đề mong luật sư tư vấn giúp: Tôi đang chuẩn bị mua một mảnh đất để xây nhà cấp 4 trị giá 700 triệu. Hiện căn nhà này đã có chủ trương cấp sổ đỏ, đã cấp trích lục và đang chuẩn bị xây dựng hệ thống đường, điện, nước. Hiện tại giấy tờ nhà vẫn mang sổ chung.

Vậy bây giờ tôi mua thì có công chứng được không? Hay là công chứng bằng bằng? Do đã đứng tên chủ cũ trong thủ tục làm sổ đỏ nên sau này tôi cần những giấy tờ gì để tránh sai sót hay kiện cáo? Cảm ơn bạn

Trả lời chuyên gia tư vấn: Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Theo quy định của pháp luật, điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 như sau:

“Thứ nhất, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Vì vậy, bên bán chỉ được bán đất nếu có đủ các điều kiện trên. Nếu thiếu một trong các điều kiện này thì hợp đồng mua bán đất vô hiệu. Đồng thời, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013:

“A) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực, trừ trường hợp mua bán bất động sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. . quy định tại điểm b khoản này;

Theo đó, hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng 2014:

Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng hợp đồng, giao dịch bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan. thực hiện quyền đối với bất động sản.

Đối với vấn đề lập vi bằng, cần hiểu vi bằng chỉ là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi lại những tình tiết, hành vi được sử dụng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp luật khác. Thừa phát lại có quyền lập vi bằng về sự kiện, hành vi theo yêu cầu của đương sự, trừ trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng, đời sống riêng tư, đạo đức xã hội và các trường hợp pháp luật khác. luật cấm. Sau đó, Thừa phát lại phải gửi đến Sở Tư pháp thì vi bằng mới có hiệu lực. Ngoài tổ chức của Chưởng cơ, về mặt dân sự, Thẩm phán hòa giải, các quan hành pháp, Chưởng lý, Trợ lý tư pháp cũng có thể lập giấy phép.

Giấy phép có giá trị là chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án, là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc lập và công chứng quyền sử dụng đất trong trường hợp mua bán bất động sản không phải là căn cứ để xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp và không phải là căn cứ để đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do đó, nếu xảy ra tranh chấp thì bên bán có quyền đòi lại quyền sử dụng đất của mình. Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích của mình, bạn nên yêu cầu bên bán làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sang tên sổ), sau đó thực hiện hợp đồng mua bán có công chứng và đăng ký sang tên. để sử dụng.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn thắc mắc và quan tâm. Nếu còn thắc mắc và cần luật sư giải đáp, vui lòng gọi Đường dây nóng tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi – Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: H. Nhung – Luật Minh Gia

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây