Thứ Hai, Tháng Mười 3, 2022
Google search engine
HomeLUẬT ĐẤT ĐAIBán đất có bắt buộc phải có chữ ký của người có...

Bán đất có bắt buộc phải có chữ ký của người có tên trên sổ hộ khẩu?

Trường hợp chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn nhưng có chung sổ hộ khẩu thì vấn đề tài sản sẽ giải quyết như thế nào? Nếu các bên tự định đoạt tài sản của mình thì có cần được sự đồng ý của bên kia không? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bạn Đang Xem: Bán đất có bắt buộc phải có chữ ký của người có tên trên sổ hộ khẩu?

Xem Thêm : Thu hồi đất làm đường mức đền bù cho các hộ gia đình như thế nào?

Ở nước ta, Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất ổn định không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất đã xác định. Trường hợp người sử dụng đất không muốn tiếp tục sử dụng thì có thể chuyển quyền sử dụng đất từ ​​người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn. bằng quyền sử dụng đất. Trong đó, hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất là phổ biến nhất, thường được các bên ưa thích và số vụ tranh chấp đất đai liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thực tế chiếm tỷ lệ cao. tốt nhất. Bởi lẽ, không phải ai khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng biết hết các quy định liên quan đến vấn đề này nên không tránh khỏi những sai sót.

Như vậy, để giảm thiểu rủi ro cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bạn có thể gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc gọi đến Hotline: 1900.6169 để được hỗ trợ của chúng tôi.

Xem Thêm : Chuyển từ đất trồng lúa sang nuôi, trồng thuỷ canh được không?

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo những tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến ​​thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Bán đất có bắt buộc phải có chữ ký của người đứng tên trên sổ hộ khẩu không?

Nội dung tư vấn: Xin chào luật sư, tôi muốn hỏi luật sư một vấn đề liên quan đến việc mua bán tài sản khi hai vợ chồng đã chia tay nhưng không có đăng ký kết hôn. Năm 1978, tôi và chồng quen nhau và có hai con. Trong thời gian chung sống, chúng tôi có mua một mảnh đất diện tích 60.000 mét vuông. Cho đến năm 2002, tôi và cô ấy chia tay và chia đôi mảnh đất đó và làm thủ tục cấp quyền sử dụng đất cho mỗi bên. Nhưng đến nay chúng tôi vẫn chưa tách hộ khẩu. Vậy khi tôi muốn bán mảnh đất của chính mình (mảnh đất đó tôi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên tôi).

Xin quý báo tư vấn để tôi hiểu rõ hơn là khi bán tôi có cần chữ ký của cô ấy không?

Xin quý báo tư vấn để tôi hiểu rõ vấn đề này. Chân thành cảm ơn.

Trả lời chuyên gia tư vấn: Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ vào thông tin bạn cung cấp thì quan hệ hôn nhân của bạn không được pháp luật thừa nhận. Tuy nhiên, khi chia tay, hai bạn đã thỏa thuận được về tài sản chung và mỗi người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tài sản riêng của mình. Như vậy, bạn được xác định là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất. Do đó, bạn có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tăng … quyền sử dụng đất của mình cho bất kỳ ai theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 nếu có đủ các điều kiện sau đây:

“Thứ nhất, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất. ”

Như vậy, có thể thấy, việc đứng tên chung trên sổ hộ khẩu chỉ là căn cứ để xác định chỗ ở hợp pháp của bạn chứ không phải là căn cứ để xác định đây là tài sản chung giữa hai bạn. Vấn đề xác định tài sản này thuộc về ai hoàn toàn phụ thuộc vào nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, khi bạn chuyển nhượng, tặng cho mảnh đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình thì không nhất thiết phải có sự đồng ý của người sống chung với bạn.

>> Tư vấn quy định về chuyển nhượng đất, gọi: 1900.6169

—————-

Câu hỏi 2 – Có bắt buộc phải cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Xin chào luật sư. Vừa rồi tôi có mua mảnh đất 200 m2, chung sổ đỏ với diện tích 3150m2, trên sổ đỏ này có 2 thửa đất là 68 và 68a. Sổ đỏ chính chủ bán cho tôi thửa đất 68a gồm 200m2 trong đó có 100m2 thổ cư. Thủ tục sang tên tôi vẫn bình thường, nhưng khi nhận lại sổ đỏ của chủ cũ và số mới; Sau đó cơ quan môi trường đổi sổ đỏ của chủ đất đã bán cho tôi thành sổ mới ngày 15 tháng 11 năm 2016. Trong khi sổ đỏ của chủ cũ do tôi mượn đã nộp cho cơ quan môi trường năm 2007; Bên cạnh đó, họ còn vẽ một số con đường quy hoạch giao thông trong sách (trong khi sách cũ không có những con đường này). Khi tôi mang sổ này đến cho chủ đất thì họ không nhận và nói sổ của họ cấp năm 2007, tại sao lại tự ý đổi sổ. Vậy trong trường hợp này, việc cơ quan môi trường đổi sổ mới mà không có yêu cầu của gia chủ có đúng không? Căn cứ vào luật nào? Trường hợp này tôi cần hỏi cơ quan môi trường có thể làm gì để lấy lại sổ cũ theo yêu cầu của chủ sổ. Tôi sẽ làm gì khi chủ nhân của cuốn sách yêu cầu tôi trả lại sách cũ, trong khi lỗi không phải lỗi của tôi, tôi cũng là người bị hại. Tìm kiếm sự tư vấn của luật sư. Trận chiến nặng nề.

Đáp lại: Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn, chúng tôi đã tham khảo các trường hợp tương tự như sau:

>> Có được xin tách thửa, cấp giấy chứng nhận cho thửa đất đã mua không?

Ngoài ra, tại Thông tư 23/2014 / TT-BTNMT quy định như sau:

“Điều 18. Nội dung xác nhận thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đã cấp.

… b) Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng một phần thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Thông tư này thì phải cấp Giấy chứng nhận bên chuyển quyền lần lượt ghi: hình thức (hoặc lý do) chuyển giao quyền; loại tài sản được chuyển nhượng; tên và địa chỉ của người được cấp phép; diện tích chuyển quyền và số thửa đất sau khi chia để chuyển quyền; mã hồ sơ thủ tục đăng ký; diện tích và số thửa đất sau khi tách, các quyền còn lại không được chuyển nhượng…. ”

Như vậy, chỉ khi có yêu cầu của chủ sở hữu hoặc cần chỉnh lý hồ sơ từ cơ quan nhà nước khi có phương án xác định, đo đạc lại bản đồ tại địa phương thì mới có căn cứ để cấp lại giấy chứng nhận. quyền sử dụng đất và trong các trường hợp khác, các thay đổi sẽ được xác nhận trong phần IV của giấy chứng nhận. Vì vậy, gia đình cần xác định lại các nội dung trên để có căn cứ đề nghị phù hợp vì trong trường hợp này nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quan trọng hơn về mặt hình thức và cũng do việc đo đạc, vẽ lại bản đồ. cơ quan nhà nước sẽ có căn cứ để cấp lại, đổi sổ cho phù hợp với thực tế.

Bên cạnh đó, nếu nội dung về diện tích, số thửa, …. không thay đổi sau khi tách thửa thì phải giải trình với chủ cũ về nội dung thay đổi này để phù hợp với quy định của pháp luật. . quy định về xác định, đo đạc lại hồ sơ địa chính và không làm thay đổi quyền và lợi ích của mình trong Giấy chứng nhận.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Nguồn: https://chungcumatphohn.com
Danh mục: LUẬT ĐẤT ĐAI

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Phản hồi gần đây